9 bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ: Cách phòng tránh và điều trị

0
81
Top 9 bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ
Top 9 bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ

Bạn có biết 9 bệnh phụ khoa phổ biến thường gặp ở phụ nữ hiện nay là gì không? Hãy cùng chúng mình tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Bệnh phụ khoa là gì?

Một số bệnh phụ khoa thường gặp
Một số bệnh phụ khoa thường gặp

Bệnh phụ khoa là các bệnh xảy ra ở bộ phận sinh dục của nữ giới như: âm đạo, tử cung, vòi trứng, buồng trứng. Đây là một bệnh lý hết sức phổ biến ở nữ giới với tỷ lệ mắc bệnh lên tới 70%, phổ biến nhất ở những người đã từng quan hệ tình dục và phụ nữ sau sinh. Nguyên nhân bởi vì cơ quan sinh dục nữ là một bộ phận rất nhạy cảm và dễ bị viêm nhiễm.

Mặc dù không đe dọa tính mạng của người bệnh và có thể chữa khỏi hoàn toàn tuy nhiên các bệnh phụ khoa ảnh hưởng rất lớn tới đời sống sinh hoạt hàng ngày của chị em phụ nữ và về lâu dài nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến vô sinh.

Nguyên nhân chính gây bệnh phụ khoa ở nữ giới là gì?

Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh phụ khoa ở nữ giới, phải kể đến như:

Vệ sinh cá nhân không sạch sẽ

Vệ sinh cá nhân không sạch sẽ đặc biệt là vệ sinh ở vùng kín sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển của các vi sinh vật có hại phát triển gây hại do cơ quan sinh dục nữ là một bộ phận hết sức nhạy cảm, rất dễ bị nhiễm khuẩn. Ngoài ra, thụt rửa âm đạo quá thường xuyên, lạm dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ không những không đem lại hiệu quả mà còn phản tác dụng, làm chết hệ vi khuẩn chí sống tại bộ phận sinh dục, tạo điều kiện cho các mầm bệnh phát triển gây hại cho cơ thể. Do đó, để ngăn ngừa các bệnh phụ khoa, chị em phụ nữ phải vệ sinh cá nhân đúng cách.

Rối loạn nội tiết

Rối loạn nội tiết tố là rối loạn liên quan đến hormon estrogen. Estrogen được gọi là hormon sinh dục nữ, ảnh hưởng tới rất nhiều cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là các cơ quan sinh dục như: kích thích các nang trứng phát triển, kích thích âm đạo dày lên, tăng tiết acid âm đạo để chống nhiễm khuẩn, tăng cường và duy trì lớp chất nhầy ở tử cung. Chính vì vậy, suy giảm estrogen trong một thời gian kéo dài sẽ gây rối loạn chức năng cũng như hoạt động của các cơ quan sinh dục, tạo điều kiện cho sự xâm nhập của các mầm bệnh, từ đó dẫn đến các bệnh phụ khoa.

Quan hệ tình dục không lành mạnh

Quan hệ tình dục không lành mạn dẫn đến bệnh phụ khoa
Quan hệ tình dục không lành mạn dẫn đến bệnh phụ khoa

Quan hệ tình dục không lành mạnh như không sử dụng các biện pháp an toàn, quan hệ quá thô bạo sẽ tạo điều kiện cho sự lây nhiễm vi khuẩn, virus qua đường tình dục, dẫn đến gây ra các bệnh phụ khoa.

Nạo phá thai

Hiện nay, tình trạng mang thai ngoài ý muốn hết sức phổ biến, đặc biệt là ở giới trẻ. Vì tâm lý lo sợ, nhiều người lựa chọn nạo phá thai ở các cơ sở phòng khám tư nhân, trong đó có rất nhiều cơ sở kém chất lượng. Chính sự nạo phá thai không đảm bảo này chính là nguyên nhân dẫn đến các bệnh phụ khoa do trong quá trình nạo phá và chăm sóc sau khi phẫu thuật không đúng cách, không sạch sẽ, không đảm bảo vô trùng và được thực hiện bởi các bác sĩ không đảm bảo trình độ chuyên môn sẽ rất dễ gây nhiễm trùng cho cơ quan sinh dục đã hết sức nhạy cảm.

Chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi không hợp lý

Lo lắng, căng thẳng, stress chính là một trong các nguyên nhân gây rối loạn nội tiết tố trong cơ thể nữ giới. Như đã đề cập ở phía trên, rối loạn nội tiết có thể dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh phụ khoa. Ngoài ra, chế độ dinh dưỡng không hợp lý như: ăn nhiều thức ăn chứa nhiều lipid, thức ăn nhanh, đồ cay nóng, đồ chiên rán nhiều dầu mỡ cũng tăng khả năng mắc bệnh ở cơ quan sinh dục nữ.

9 bệnh phụ khoa thường gặp ở các chị em phụ nữ

Sau đây chúng mình xin giới thiệu 9 bệnh phụ khoa phổ biến thường gặp ở nữ giới:

U xơ tử cung

Hình ảnh : U xơ tử cung
Hình ảnh : U xơ tử cung

U xơ tử cung là một bệnh lý phụ khoa đặc trưng bởi sự phát triển của các khối u ở thành tử cung. Đặc điểm của khối u: rắn và hơi tròn, đường kính dao động từ vài mm tới vài chục mm tùy vào mức độ bệnh. Mặc dù khối u thường lành tính và hiếm khi phát triển thành ung thư, tuy nhiên cần phát hiện và điều trị sớm để tránh những biến chứng nguy hiểm nếu bệnh diễn biến lâu dài.

Hiện nay vẫn chưa thể khẳng định chắc chắn nguyên nhân gây u xơ tử cung, tuy nhiên có nhiều yếu tố nguy cơ có thể kể đến như:

Rối loạn tiết estrogen: nồng độ estrogen tăng quá cao. Estrogen là một hormon sinh dục nữ có khả năng kích thích thành niêm mạc dày lên. Do đó khi hormon này tăng lên quá cao gây ra sự hình thành các khối u. Chính vì vậy mà khi phụ nữ bước vào thời kỳ mãn kinh, lúc này nồng độ estrogen giảm đi đáng kể thì các u xơ teo nhỏ lại và dần biến mất.

Ngoài ra, một số yếu tố nguy cơ khác có thể kể đến như: vô sinh, sẩy thai nhiều lần, phụ nữ hiếm muộn không có thai.

Bệnh có thể gây nên một số triệu chứng như sau:

Đau tức ở một số vị trí sau: hạ vị, hố chậu; vùng bụng dưới trong và sau khi quan hệ tình dục.

Chảy máu tử cung, kinh kéo dài, rong kinh, đau dữ dội hơn trong kỳ kinh nguyệt.

Nếu khối u chèn ép vào niệu quản, bàng quang có thể gây nên các triệu chứng như: tiểu dắt, bí tiểu, tiểu nhiều lần với lượng nhỏ.

Sờ thấy khối u nổi lên ở bụng.

Bệnh nên được phát hiện và điều trị sớm bởi nếu kéo dài, mặc dù ít khi khối u phát triển thành ung thư, tuy nhiên một số biến chứng nguy hiểm khác phải kể đến như: chảy máu ở ổ bụng, khó mang thai thậm chí là vô sinh.

Tùy thuộc vào mức độ, kích thước của khối u mà bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân các cách điều trị khác nhau. Với các khối u nhỏ và triệu chứng chưa rõ ràng, bệnh nhân chỉ cần điều trị nội khoa. Tuy nhiên khi khối u lớn, chèn ép và gây nhiều biến chứng, bệnh nhân sẽ được chỉ định can thiệp phẫu thuật và nặng nhất là phải cắt bỏ tử cung.

Viêm âm đạo

Viêm âm đạo
Viêm âm đạo

Viêm âm đạo là một bệnh lý phổ biến ở nữ giới, biểu hiện bởi tình trạng viêm nhiễm ở âm đạo. Nguyên nhân gây bệnh phải kể đến như: do sự xâm nhập của nấm, vi khuẩn hay kí sinh trùng như trùng roi âm đạo; vệ sinh vùng kín không đúng cách; quan hệ tình dục không an toàn; rối loạn tiết estrogen. Trong đó nguyên nhân thường gặp nhất chính là do nấm candida gây ra. Theo thống kê, phụ nữ sẽ mắc bệnh này ít nhất 1 lần trong đời.

Triệu chứng của bệnh:

  • Vùng kín có mùi hôi hết sức khó chịu đồng thời xuất hiện khí hư bất thường.
  • Đau khi đi tiểu tiện và quan hệ tình dục.
  • Ngứa rát, sưng đỏ ở âm đạo
  • Bệnh ảnh hưởng nhiều đến đời sống sinh hoạt và tình dục, khiến người bệnh tự ti khi giao tiếp với người khác, đồng thời về lâu dài nếu không chữa trị, bệnh sẽ gây nên các biến chứng nguy hiểm, gây bệnh ở nhiều các cơ quan khác như: viêm cổ tử cung, viêm buồng trứng, viêm tử cung và thậm chí có thể gây vô sinh. Do đó cần phát hiện sớm và chữa trị kịp thời.

Tham khảo thêm: Vùng kín có mùi hôi: Nguyên nhân và cách xử lý hiệu quả, đơn giản nhất

U nang buồng trứng

Hình ảnh: U nang buồng trứng
Hình ảnh: U nang buồng trứng

U nang buồng trứng là sự xuất hiện bất thường của khối u trong hoặc trên buồng trứng. Khối u này có thể là các nang có dạng rắn như bã đậu do các mô mới phát triển thành hoặc khối u này là sự tích tụ của dịch trong một thời gian dài. Đa số các khối u trong u nang buồng trứng là lành tính (chiếm khoảng 90%), tuy nhiên khi khối u phát triển thành ác tính thì sẽ để lại các biến chứng hết sức nguy hiểm, thậm chí đe dọa cả tính mạng người bệnh.

Theo các chuyên gia, rối loạn hormon trong cơ thể và biến chứng của một số bệnh lý phụ khoa khác chính là nguyên nhân trực tiếp gây ra u nang buồng trứng. Cụ thể, một số nguyên nhân phổ biến phải kể đến như là:

  • Lạm dụng thuốc tránh thai – thuốc chứa các hormon nội tiết.
  • Chế độ dinh dưỡng không khoa học: bổ sung quá nhiều thực phẩm giàu các hormon tăng trưởng như: các loại sữa, trứng, thịt và ăn ít các rau củ quả, hoa quả có chứa nhiều chất xơ và vitamin.
  • Căng thẳng thần kinh kéo dài.
  • Một số nguyên nhân khác như: nhiễm độc gan, béo phì, lao lực quá độ, kinh nguyệt không đều.

Triệu chứng và dấu hiệu của bệnh:

  • Ở giai đoạn đầu, khi khối u còn nhỏ, đa số bệnh nhân sẽ không có biểu hiện gì. Vì vậy nếu ở giai đoạn này có thể phát hiện sớm khối u thì việc điều trị hết sức đơn giản và dễ dàng. Tuy nhiên, đa số, ở giai đoạn đầu này, bệnh thường không được phát hiện dẫn tới, khi khối u phát triển to ra và chèn ép các cơ quan xung quanh, sẽ khiến bệnh nhân biểu hiện ra các triệu chứng điển hình sau:
  • Chèn ép vào vùng chậu, vùng thắt lưng gây đau âm ỉ ở 2 cơ quan này.
  • Tiểu tiện, đại tiện khó khăn, tiểu nhiều lần do khối u chèn ép vào bàng quang, trực tràng.
  • Một số triệu chứng khác như: kinh nguyệt bất thường, đau khi quan hệ tình dục, tăng cân không rõ nguyên nhân, đầy hơi, buồn nôn.

Mặc dù đa số các khối u là lành tính tuy nhiên để hạn chế biến chứng của bệnh, các chị em phụ nữ nên đi khám phụ khoa định kỳ 2 lần/ năm để sớm phát hiện và điều trị bệnh do ở giai đoạn đầu bệnh gần như không triệu chứng, chỉ phát hiện được nếu bệnh nhân đi khám phụ khoa hoặc siêu âm bụng dưới.

Viêm lộ tuyến cổ tử cung

Viêm lộ tuyến cổ tử cung
Viêm lộ tuyến cổ tử cung

Viêm lộ tuyến cổ tử cung là một bệnh lý ở cổ tử cung biểu hiện bởi sự phát triển quá mức của các tế bào tuyến nằm ở cổ tử cung, làm các tế bào này bị lộ ra ngoài và xâm chiếm bề mặt cổ tử cung. Việc các tuyến bị lộ ra ngoài sẽ tạo điều kiện cho sự tấn công của các kháng nguyên như vi khuẩn, virus gây viêm. Bệnh thường gặp ở phụ nữ ở độ tuổi từ 20-45 tuổi, tức những người phụ nữ đang ở độ tuổi sinh đẻ.

Nguyên nhân phổ biến gây ra viêm lộ tuyến cổ tử cung thường gặp như:

  • Vệ sinh vùng kín không đúng cách: vệ sinh không sạch hay quá sạch sẽ, thường xuyên thụt rửa âm đạo, lạm dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ.
  • Rối loạn nội tiết gây tăng tiết estrogen
  • Lạm dụng thuốc tránh thai, nạo phá thai nhiều lần đặc biệt là nạo phá ở các cơ sở tư nhân, kém chất lượng, bác sĩ thiếu kinh nghiệm.
  • Không sử dụng các biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục, quan hệ tình dục với nhiều người, rất thường xuyên như gái mại dâm

Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết bệnh:

Tùy vào mức độ mà bệnh sẽ có các biểu hiện và triệu chứng khác nhau

Mức độ 1:

Đây là giai đoạn đầu của bệnh, khi các viêm nhiễm còn chưa lan rộng vì vậy các triệu chứng dường như rất ít. Do đó, ở độ 1, rất khó khăn để phát hiện ra bệnh nhưng nếu phát hiện sớm, bệnh có thể dễ dàng được điều trị khỏi.. Một số dấu hiệu:

Khí hư bất thường: khí hư ra nhiều, màu trắng hoặc vàng, xanh, dạng bọt.

Vùng kín ngứa ngáy khó chịu, có mùi hôi.

Mức độ 2:

Ở mức độ này, viêm nhiễm đã lan rộng hơn, triệu chứng cũng tương tự như ở độ 1. Ngoài ra, còn có thêm một số triệu chứng như cảm thấy đau rát và có chảy máu khi quan hệ tình dục.

Mức độ 3:

Ở mức độ này, bệnh trở nặng và dễ để lại nhiều biến chứng do tổn thương đã lên tới 70%. Triệu chứng của bệnh ở mức độ này ngoài các triệu chứng tương tự như độ 2 còn có thêm: âm đạo chảy máu bất thường dù không phải kì kinh nguyệt, tiểu tiện khó khăn, tiểu tiện nhiều lần, giảm ham muốn, luôn cảm thấy uể oải, mệt mỏi trong người.

Mặc dù được đánh giá là một bệnh lành tính và không khó để điều trị tuy nhiên nếu để lâu dài, viêm lộ tuyến tử cung sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh phụ khoa khác như: viêm cổ tử cung, viêm nội mạc tử cung, viêm tắc vòi trứng cũng như để lại nhiều biến chứng nguy hiểm như ung thư cổ tử cung, mất khả năng làm mẹ. Do đó khi nhận thấy các dấu hiệu của bệnh, cần tới ngay các trung tâm y tế và các bệnh viện để được thăm khám và phát hiện sớm bệnh cũng như nên khám phụ khoa định kỳ.

Viêm nội mạc tử cung

Viêm nội mạc tử cung
Viêm nội mạc tử cung

Viêm nội mạc tử cung là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở lớp niêm mạc ( hay còn được gọi là lớp nội mạc) nằm ở bên trong tử cung. Bình thường, lớp nội mạc này có nhiệm vụ tiếp nhận và nuôi dưỡng trứng đã được thụ tinh. Nếu không có trứng thì chúng sẽ bong ra. Đây là nguyên nhân tạo nên chu kỳ kinh nguyệt của chị em phụ nữ.

Nhiễm khuẩn được xem là nguyên nhân chính gây ra viêm nội mạc tử cung, thường gặp trong các trường hợp:

  • Thủ thuật liên quan đến tử cung không đảm bảo vô khuẩn như: nạo phá thai, đẻ mổ, đặt vòng tránh thai.
  • Vi khuẩn xâm nhập thứ phát từ các ổ viêm khác như: viêm cổ tử cung, viêm âm đạo, viêm buồng trứng, viêm vòi trứng.
  • Một số nguyên nhân khác như: sảy thai, đẻ non, chuyển dạ kéo dài, quan hệ tình dục không an toàn.

Triệu chứng và dấu hiệu điển hình của bệnh:

  • Đau dữ dội ở phần bụng dưới vào những thời điểm sau: trước và trong khi có kinh nguyệt, trong và sau khi quan hệ tình dục.
  • Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, táo bón, buồn nôn và nôn.
  • Một số triệu chứng khác như: tiểu tiện khó khăn, khí hư tiết ra nhiều hơn bình thường.
  • Nếu để bệnh chuyển sang mạn tính có thể gây xuất huyết tử cung.

Bệnh cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, triệt để bởi vì nếu để lâu dài không chữa hay không chữa đúng cách, bệnh sẽ để lại nhiều biến chứng hết sức nguy hiểm như: viêm cơ tử cung, nhiễm khuẩn huyết, dính tắc vòi trứng, vô kinh và nghiêm trọng nhất là vô sinh, mất đi khả năng làm mẹ do lớp nội mạc tử cung bị viêm sẽ mất khả năng nuôi dưỡng trứng đã được thụ tinh để phát triển thành bào thai.

Bệnh huyết trắng

Bệnh huyết trắng
Bệnh huyết trắng

Bệnh huyết trắng là một bệnh lý được biểu hiện bởi sự bất thường của huyết trắng. Bình thường, huyết trắng là một dịch nhầy có màu như lòng trắng trứng, không có mùi, do âm đạo tiết ra và thực hiện một số nhiệm vụ như: bôi trơn bảo vệ âm đạo khi quan hệ tình dục, bảo vệ lớp niêm mạc, giúp chống nhiễm khuẩn cũng như các bệnh phụ khoa. Tuy nhiên nếu huyết trắng vì một lí do nào đó mà trở nên bất thường như: tiết nhiều hơn bình thường, có mùi hôi, màu sắc bất thường (vàng, trắng đục, xanh) thì cơ thể sẽ xuất hiện bệnh lý, còn được gọi là bệnh huyết trắng.

Nguyên nhân gây ra bệnh có thể kể đến như:

  • Nhiễm nấm men Candida albicans, tạp trùng, trùng roi âm đạo, vi khuẩn
  • Do các bệnh lý phụ khoa khác như: u xơ tử cung, viêm lộ tuyến tử cung, u xơ tử cung.

Triệu chứng và dấu hiệu của bệnh:

  • Huyết trắng được tiết nhiều hơn bình thường: > 4ml / ngày
  • Màu sắc bất thường: không còn là màu của lòng trắng trứng gà mà có thể có màu xanh, vàng, trắng đục.
  • Đặc tính của huyết trắng của thay đổi: bình thường huyết trắng dạng lỏng có độ nhớt cao nhưng trong tình trạng bệnh lý có thể đặc hay khô lại thành bột trắng.
  • Ngứa ngáy khó chịu vùng kín, nhất là khi quan hệ tình dục.
  • Huyết trắng có mùi hôi khó chịu.

Đây là một bệnh lý khá phổ biến ở nữ giới tuy nhiên các chị em phụ nữ thường xuyên bỏ qua và không chữa trị. Theo các chuyên gia và các bác sĩ chuyên khoa, nếu bệnh để lâu dài và không được chữa trị đúng cách thì sẽ để lại nhiều hậu quả trong đó nghiêm trọng nhất là mất khả năng làm mẹ. Vì vậy khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường của bệnh, cần tới ngay các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị.

Tham khảo thêm: Bệnh huyết trắng có nguy hiểm không? Cách điều trị bệnh huyết trắng tận gốc

Bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục

Một số bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục
Một số bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục

Đường tình dục được xem như là một con đường phổ biến và thuận lợi cho sự lây lan các virus, vi khuẩn và gây nên các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục. Đường tình dục được nói ở đây không phải chỉ nói riêng qua hậu môn mà còn có thể qua đường miệng. Đây được coi là các bệnh rất phổ biến trên thế giới hiện nay, thường gặp ở lứa tuổi sinh sản. Nguyên nhân gây bệnh chính là do sự xâm nhập của các vi khuẩn, virus, kí sinh trùng vào cơ thể khi quan hệ tình dục. Một số bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục thường gặp phải kể đến như:

  • Bệnh lậu: Bệnh do vi khuẩn lậu cầu gây ra. Đây là một tụ cầu gram (-). Mặc dù bệnh phổ biến ở nam giới hơn tuy nhiên khi nữ giới mắc phải bệnh này, bệnh sẽ diễn biến hết sức phức tạp, gây nhiều khó khăn cho điều trị.
  • Bệnh giang mai: Bệnh được gây ra bởi xoắn khuẩn giang mai. Theo các chuyên gia, bệnh cần được phát hiện và điều trị sớm để tránh các biến chứng hết sức nguy hiểm của bệnh, thậm chí có thể đe dọa cả tính mạng bệnh nhân.
  • Bệnh viêm âm đạo gây ra bởi trùng roi âm đạo với triệu chứng điển hình: sưng, đỏ đau ở âm đạo; ngứa ngáy vùng kín, khí hư bất thường, có mùi hôi khó chịu.
  • HIV: đây là một căn bệnh thế kỷ nguy hiểm nhất hiện nay do tới hiện tại vẫn chưa có vaccine phòng bệnh cũng như phương pháp điều trị bệnh triệt để. Bệnh do virus HIV gây ra. Virus này có đặc điểm là khi thâm nhập vào cơ thể nó không trực tiếp gây bệnh mà gián tiếp gây bệnh thông qua việc làm suy yếu hệ miễn dịch của cơ thể, từ đó tạo điều kiện cho các vi sinh vật khác tấn công vào cơ thể và gây bệnh, thường gặp nhất là trực khuẩn lao. Khi bệnh chuyển sang giai đoạn AIDS thì lúc đó, hệ miễn dịch gần như suy yếu hoàn toàn, chỉ một tổn thương nhỏ cũng có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh.
  • Một số bệnh khác như: bệnh Chlamydia, bệnh viêm cổ tử cung do nhiễm C. Trachomatis, bệnh sùi mào gà.

Do các bệnh trên chủ yếu lây nhiễm qua đường tình dục nên cách tốt nhất để phòng bệnh chính là quan hệ tình dục an toàn.

Viêm vùng chậu (PID – pelvic inflammatory)

Viêm vùng chậu là một bệnh lý phụ khoa gây ra do sự xâm nhập của các vi khuẩn từ âm đạo và cổ tử cung vào buồng trứng, ống dẫn trứng hay tử cung và gây nên các ổ áp-xe ở đây. Bệnh này là một trong các biến chứng gây ra bởi các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục, thường gặp nhất là biến chứng của bệnh lậu và bệnh Chlamydia.

Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết bệnh:

  • Đau bụng ở vị trí bụng dưới và bụng trên bên phải, đau khi quan hệ tình dục.
  • Khí hư bất thường: khí hư tiết ra nhiều hơn, có màu xanh, vàng hoặc trắng đục, có mùi hôi.
  • Một số triệu chứng khác như sốt, buồn nôn và nôn, mệt mỏi, khó chịu, tiểu tiện khó khăn và đau.
  • Đây là một căn bệnh khá nguy hiểm, để lại nhiều biến chứng như: mang thai ngoài tử cung, mất khả năng làm mẹ. Do đó khi nghi ngờ mắc bệnh, cần nhanh chóng đi khám để được sớm điều trị.

Ung thư cổ tử cung

Hình ảnh: Ung thư cổ tử cung
Hình ảnh: Ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung là một bệnh lý ác tính đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát và chèn ép các mô xung quanh của các tế bào biểu mô vảy hoặc biểu mô tuyến cổ tử cung. Đây là một loại bệnh ung thư hết sức nguy hiểm và rất dễ gây tử vong nếu không sớm được phát hiện và điều trị.

Nguyên nhân và một số yếu tố nguy cơ gây ra bệnh như:

  • Một số chủng virus thuộc nhóm HPV, thường gặp nhất là HPV16 và HPV18. Đây được xem là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh.
  • Các yếu tố nguy cơ như: vệ sinh vùng kín không đúng cách, hút thuốc lá, quan hệ tình dục không an toàn, sinh con khi dưới 17 tuổi, hệ miễn dịch suy giảm như gặp ở bệnh nhân bị mắc HIV-AIDS, sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch trong thời gian dài để điều trị các bệnh tự miễn.

Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết bệnh như:

  • Xuất huyết bất thường trong các trường hợp như: khi quan hệ tình dục, khi không trong thời gian hành kinh hoặc sau mãn kinh.
  • Khí hư bất thường: khí như tiết nhiều hơn bình thường, có màu vàng, xanh hoặc trắng đục, có mùi hôi khó chịu.
  • Tiểu tiện khó khăn, đau khi tiểu tiện, tiểu tiện nhiều lần.
  • Khi nhận thấy các dấu hiệu của bệnh cần nhanh chóng được thăm khám và điều trị kịp thời nếu như được chẩn đoán mắc bệnh do phát hiện càng sớm, bệnh càng dễ điều trị. Và nếu như để lâu dài, bệnh sẽ gây ra nhiều hậu quả hết sức nghiêm trọng, đe dọa mạng sống người bệnh.

Bệnh phụ khoa khi nào cần gặp bác sĩ

Theo các bác sĩ chuyên khoa, khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường của các bệnh lý phụ khoa, cần tới ngay các cơ sở y tế và bệnh viện để sớm phát hiện bệnh và điều trị kịp thời, tránh để lại các biến chứng nguy hiểm. Đồng thời cần tiến hành khám phụ khoa định kỳ 2 lần/ năm để có thể phát hiện và điều trị bệnh sớm nhất.

Cách phòng ngừa bệnh viêm phụ khoa ở phụ nữ

Một số cách phòng ngừa bệnh phụ khoa
Một số cách phòng ngừa bệnh phụ khoa
  • Quan hệ tình dục an toàn như sử dụng bao cao su khi quan hệ; không quan hệ với nhiều người và không quan hệ khi đang hành kinh.
  • Vệ sinh vùng kín đúng cách: vệ sinh sạch sẽ thường xuyên, không thụt rửa sâu âm đạo, không lạm dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ, vệ sinh trước và sau khi quan hệ tình dục.
  • Quần lót nên được giặt riêng và phơi dưới ánh nắng mặt trời cũng như lựa chọn quần lót phù hợp. Tuyệt đối không mặc quần lót đang ẩm ướt.
  • Hạn chế sử dụng các chất kích thích như: bia rượu, hút thuốc lá.
  • Bổ sung nhiều thức ăn chứa nhiều chất xơ, vitamin đồng thời hạn chế ăn nhiều thực phẩm giàu hormon nội tiết.
  • Luôn giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, lo âu.
  • Đi khám phụ khoa định kỳ 2 -3 lần/ năm.
  • Không nạo phá thai nhiều lên, nạo phá ở các cơ sở kém chất lượng.
  • Không lạm dụng thuốc tránh thai.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây